Khám phá đặc điểm, ý nghĩa của 8 quẻ bát quái trong kinh dịch

Bát quái là một thuật ngữ thường gặp trong kinh dịch. Thuật ngữ này chỉ 8 quẻ đơn hay còn gọi là 8 quẻ bát quái. Những quẻ này biến đổi, sắp xếp các vạch âm, vạch dương linh hoạt tạo thành 64 quẻ kinh dịch.

Trong bài viết này, Trang phong thủy sẽ giúp bạn khám phá chi tiết hơn về nguồn gốc, ý nghĩa, đặc điểm của 8 quẻ bát quái.

Nguồn gốc của 8 quẻ bát quái trong kinh dịch

Là một trong những yếu tố tạo thành kinh dịch, 8 quẻ bát quái có nguồn gốc từ thời lịch sử xa xưa.

8 que bat quai trong kinh dich

Sơ lược về kinh dịch

Kinh dịch là một cuốn sách triết học cổ phương Đông nổi tiếng và có tầm ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều người. Với ngôn ngữ cổ, cuốn sách này thể hiện một hệ thống bói toán phức tạp, chiêm đoán chính xác về thời vận của con người.

Nguồn gốc của kinh dịch cũng như 8 quẻ bát quái được bắt đầu từ hàng nghìn năm trước công nguyên, từ vua Phục Hy hay còn gọi là Thái Cao. Dần dà, kinh dịch được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau để giải đáp các câu hỏi về cuộc sống và tương lai.

Trong thiên văn và lịch toán, kinh dịch được dùng để dự báo thời tiết và các hiện tượng tự nhiên. Trong nông nghiệp, kinh dịch dự báo thời điểm gieo trồng và thu hoạch thích hợp để đạt năng suất cao. Trong kiến trúc, kinh dịch được sử dụng để tìm hiểu nguyên tắc cơ bản của bố cục và thiết kế. Đặc biệt, trong y học truyền thống, kinh dịch được dùng để dự đoán và điều trị các bệnh tật dựa trên nguyên lý phong thủy.

Đồ hình của 8 quẻ bát quái

Đồ hình của 8 quẻ bát quái hay 8 quẻ đơn gồm có 3 hàng hoặc 3 vạch, gọi là 3 hào. Nguyên tắc vạch quẻ là vạch từ dưới lên và từ trong ra ngoài. Vạch liền là vạch dương, đại diện cho hào dương. Vạch đứt là vạch âm, đại diện cho hào âm. Dựa vào nguyên tắc vạch quẻ, khi gọi tên các hào trong quẻ, thì hào 1 luôn là hào ở vị trí dưới cùng.

Sự hình thành của 8 quẻ bát quái

Về sự hình thành của 8 quẻ bát quái, Hệ Từ Thượng Truyện có viết: “vô cực sinh thái cực, thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái, bát quái lay động thành lục thập tứ quái gồm 384 hào”.

Tức là, trong cõi hư vô, vô cực luôn chứa thái cực. Thái cực gồm thái cực dương – động và thái cực âm – tĩnh. Từ đó sinh ra dương nghi, âm nghi, tạo thành lưỡng nghi. Lưỡng nghi tiếp tục sinh ra tứ tượng với thái dương, thiếu âm, thiếu dương, thái âm. Tiếp đến, 8 quẻ đơn được hình thành từ tứ tượng, tạo thành 64 quẻ kinh dịch với 384 hào.

Sự xếp đặt tạo nên bát quái có một một quy luật đặc biệt, xen kẽ giữa âm và dương, tạo nên sự cân đối và hài hòa. Quy luật này như sau: xuất phát từ tứ tượng, chồng thêm quẻ theo thứ tự một âm lại một dương. 

Cụ thể, với thái dương gồm 2 vạch dương, nếu xếp thêm một vạch dương lên trên là quẻ Càn còn nếu xếp thêm một vạch âm lên trên là quẻ Đoài. Đó là 2 trong 8 quẻ bát quái đầu tiên. Tiếp tục, với thiếu âm gồm vạch dương ở dưới, vạch âm ở trên, nếu xếp thêm một vạch dương lên trên sẽ tạo ra quẻ Ly, xếp thêm một vạch âm lên trên thì tạo ra quẻ Chấn.

Với thiếu dương gồm vạch dương ở trên, vạch âm ở dưới, xếp thêm quẻ dương lên trên sẽ được quẻ Tốn mà chồng thêm quẻ âm thì sẽ ra quẻ Khảm. Cuối cùng trong tứ tượng là thái âm, bao gồm 2 vạch dương. Thái âm có thêm 1 vạch dương ở trên sẽ sinh ra quẻ Cấn. Còn nếu thái âm chồng lên trên 1 vạch âm sẽ ra quẻ Khôn.

8 qua bat quai anh 2

Đặc điểm, ý nghĩa của từng quẻ trong 8 quẻ bát quái

Thứ tự của 8 quẻ bát quái trong kinh dịch như sau: quẻ số 1 là quẻ Càn, quẻ số 2 là quẻ Đoài, quẻ số 3 là quẻ Ly, quẻ số 4 là quẻ Chấn, quẻ số 5 là quẻ Tốn, quẻ số 6 là quẻ Khảm, quẻ số 7 là quẻ Cấn, quẻ số 8 là quẻ Khôn.

Quẻ Càn

Quẻ Càn có đồ hình là ☰, gồm 3 hào dương.

Quẻ Càn hay còn gọi là Càn tam liên. Bởi tam liên tức là 3 vạch liền, 3 vạch dương. Đây là quẻ số 1 trong 8 quẻ đơn.

Quẻ càn trong bát quái

  • Tên gọi khác: càn được gọi là thiên. Trong vai vế gia đình, càn tức là cha.
  • Tượng quẻ: trời, con rồng
  • Ngũ hành: thuộc hành Kim, cụ thể là dương kim.
  • Tính quẻ: Trong 8 quẻ bát quái, tính của quẻ số 1 là mạnh mẽ, mãnh liệt, cương quyết. Với 3 hào dương liên tiếp, quẻ này dương đến tột cùng. Vậy nên, sự dứt khoát, kiên định và quyết tâm của quẻ Càn cũng đạt đến mức cao nhất.
  • Bộ phận tương ứng trên cơ thể: Bộ phận cơ thể tương ứng với quẻ Càn là đầu.

Quẻ Càn là quẻ số 1 trong 8 quẻ đơn. Đồng thời, càn còn có nghĩa là trời, là bề trên nên bộ phận tương ứng trong cơ thể sẽ là bộ phận có vị trí cao nhất. Đó là cái đầu. Đây là bộ phận có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể người bởi nó chứa bộ não – trung tâm điều kiện mọi suy nghĩ, hành động, tâm trạng, cảm xúc. 

Với tính cương quyết, kiên định của quẻ số 1 trong 8 quẻ bát quái, con người phải luôn giữ cho tâm trí tỉnh táo, rõ ràng để không khăng khăng đi theo những điều sai trái, mù quáng. Mặt khác, sự tỉnh táo sẽ giúp suy nghĩ của con người sẽ được dẫn dắt theo con đường đúng đắn và đem lại những ý tưởng, giải pháp sáng tạo.

Quẻ 1 Thuần Càn

Ứng dụng quẻ Càn trong cuộc sống

Tượng loại vạn vật của quẻ Càn là những khía cạnh của quẻ Càn ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Ứng dụng của quẻ số 1 trong 8 quẻ bát quái như sau:

  • Thiên thời : Trời; băng; (nước) đá; cục (nước) đá.
  • Địa lý: phương Tây Bắc; kinh đô; quận lớn; địa hình hiểm yếu hoặc danh lam thắng cảnh; vùng đất cao và khô.
  • Nhân vật: vua; quân tử; cha; đại nhân; người già; bậc trưởng giả; quan; danh nhân; cán bộ.
  • Tính cách: cứng, mạnh, dụng võ; quả quyết; hoạt động nhiều.
  • Thời gian: giao thời, giữa tháng 9 và tháng 10; mùa thu.
  • Động vật: Ngựa; ngỗng (thiên nga); sư tử; voi.
  • Tĩnh vật: Vàng ngọc; châu báu; vật tròn; quả cây; vật cứng; mũ; kính.
  • Nhà cửa: Lâu đài; nhà cao to; lầu; trạm; ở hướng tây bắc.
  • Nhà ở (gia trạch): chiếm được vào mùa thu thì hưng thịnh, mùa hạ thì có họa; mùa động thì vắng lạnh; mùa xuân thì cát lợi.
  • Hôn nhân: người thân quyến của nhà quan; gia đình có danh tiếng; vào mùa thu sẽ kết quả; mùa đông, mùa hạ không lợi.
  • Ăn uống: thịt ngựa quý ngon; nhiều xương; gan, phổi; thịt khô; quả cây; thủ của các loại vật; vật tròn; vật đắng cay.
  • Cầu danh: có danh; hợp với chức nội nhiệm, quan tòa, võ chức, nắm quyền, thiên sứ, liên lạc; nhậm chức về hướng tây bắc.
  • Mưu vọng: thành công; có lợi trong việc công; có tiền trong hoạt động; mùa hạ thì không thành; mùa đông nhiều mưu; không được vừa ý.
  • Giao dịch: hàng quý như: vàng, ngọc, châu báu; dễ thành công, vào mùa hạ không lợi.
  • Cầu lợi: có của; có lợi về vàng, ngọc; được của trong cơ quan; vào mùa thu rất lợi; mùa hạ tồn tài; mùa đông không được của.
  • Xuất hành: xuất hành lợi; hợp với người kinh sư; lợi đi về phía tây bắc; mùa hạ không lợi.
  • Mong gặp: lợi gặp được đại nhân; gặp người có đức; hợp với gặp người chức cao sang; có thể gặp.
  • Kiện tụng: thế mạnh; có quý nhân phù trợ; vào mùa thu sẽ thắng; mùa hạ thất lý.
  • Bệnh tật: bệnh ở đầu, mặt; bệnh phổi; bênh gân cốt; bệnh ở thượng tiêu, mùa hạ không yên ổn.
  • Phần mộ: hợp hướng tây bắc; hợp với mạch khí càn sơn; hợp với thiên huyệt; hợp với chỗ cao; mùa thu thì quý; mùa hạ hung dữ.
  • Phương đường đi: tây bắc.
  • Ngũ sắc: màu đỏ mạnh, màu đen huyền.
  • Chữ số: 1, 4, 9.
  • Ngũ vị: đắng, cay.

Quẻ Đoài

Quẻ Đoài có đồ hình là ☱, gồm 1 hào âm trên cùng và 2 hào dương bên dưới.

Quẻ Đoài hay còn gọi là Đoài thượng khuyết. Đây là quẻ số 2 trong 8 quẻ bát quái.

Quẻ Đoài trong bát quái

  • Tên gọi khác: Đoài còn được gọi là trạch. Đoài tức là người thiếu nữ.
  • Tượng quẻ: đầm lầy, sông, suối
  • Ngũ hành: thuộc hành Kim, cụ thể là âm kim.
  • Tính quẻ: Trong 8 quẻ bát quái, tính của quẻ số 2 là mềm mại, hòa đồng, vui vẻ. Quẻ này mang trong mình sự dịu dàng và khả năng thích nghi linh hoạt.
  • Bộ phận tương ứng trên cơ thể: Bộ phận cơ thể tương ứng với quẻ Đoài là miệng.

Với tính quẻ phấn khởi, vui vẻ, bộ phận cơ thể đại diện cho quẻ Đoài chính là miệng. Thông qua miệng, thông qua lời nói, con người có thể giao tiếp với tương tác với thế giới bên ngoài. Quẻ này mang trong mình sự lạc quan và khả năng tạo ra niềm vui cho môi trường xung quanh. 

Tương tự như “mồm miệng luôn ướt”, quẻ số 2 trong 8 quẻ bát quái cởi mở, thân thiện, làm cho người khác cảm thấy dễ chịu và vui vẻ. 

Ứng dụng quẻ Đoài trong cuộc sống

Tượng loại vạn vật của quẻ Đoài là những khía cạnh của quẻ Đoài ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Ứng dụng của quẻ số 2 trong 8 quẻ bát quái như sau:

  • Thiên thời: mưa, trăng non, sao.
  • Địa lý: ao đầm; mép nước; ao nhỏ; giếng bỏ đi; chỗ núi nẻ sụt lở; chỗ đất sỏi.
  • Nhân vật: thiếu nữ; thiếp; diễn viên; người phiên dịch; thầy bói; con gái đi ở.
  • Tính cách: vui mừng; cãi vả (miệng lưỡi); nói xấu; ăn uống.
  • Thời gian: tháng 8 mùa thu; giờ, ngày tháng năm dậu; ngày tháng năm kim; ngày tháng 2, 4, 9.
  • Động vật: dê; vật ở trong ao hồ.
  • Tĩnh vật: kìm đao (dao kim loại); kim loại; nhạc khí; vật phế thải; vật thiếu các phụ tùng; vật có miệng; vật hư gãy.
  • Nhà cửa: ở hướng tây; ở gần ao; nhà tướng vách hỏng; nhà có hao tổn.
  • Nhà ở (gia trạch): không yên; đề phòng cãi vã; mùa thu thì vui mừng; mùa hạ được nhà có tai họa.
  • Hôn nhân: không thành; mùa thu không thành; có hỉ (vui); tốt cho người chủ hôn; kết hôn với thiếu nữ; mùa hạ không lợi.
  • Sinh đẻ: không lợi; e có tổn hại thai hoặc là sinh con gái; mùa hạ không lợi; nên ngồi hướng tây.
  • Ăn uống: thịt dê; vật ở ao hồ; vị bình thường; vật đắng cay.
  • Cầu danh: khó thành; vì danh mà có tổn thất; lợi về nhận việc ở phía tây; nên làm hình quan (quan tòa); chức võ; người diễn viên; người phiên dịch.
  • Giao dịch: khó có lợi; đề phòng cãi vã; có cạnh tranh; mùa thu có lợi cho giao dịch; mùa hạ không lợi.
  • Cầu lợi: không lợi; có hại; tài lợi gây ra cãi vã; mùa thu có tin vui, có của; mùa hạ không lợi.
  • Xuất hành: không nên đi xa; đề phõng cãi vã; hoặc mất mát; nên đi phía tây; mùa thu có lợi nên đi. 
  • Mong gặp: lợi đi về phía tây; gặp sẽ có chửi mắng.
  • Kiện tụng: tranh kiện mãi không thôi; quanh co không dứt khoát; vì kiện mà bị tổn hại; đề phòng bị hình sự; mùa thu thắng lý được kiện.
  • Bệnh tật: bệnh ở miệng, lưỡi, yết hầu; bệnh thở dốc ngược; ăn uống không được.
  • Phần mộ: nên hướng tây; phòng trong huyệt có nước; mộ gần ao hồ; hoặc tháng ở huyệt đất hoang; mùa hạ không nên.
  • Phương đường đi: phương tây.
  • Ngũ sắc: trắng.
  • Chữ số: 4, 2, 9
  • Ngũ vị: cay.

Quẻ Ly

Quẻ Ly có đồ hình là ☲, gồm 1 hào âm ở giữa và 2 hào dương.

Quẻ Ly hay còn gọi là Ly trung hư. Đây là quẻ số 3 trong 8 quẻ bát quái.

Quẻ Ly trong bát quái

  • Tên gọi khác: Ly còn có tên gọi khác là hỏa. Ly cũng mang nghĩa chỉ trung nữ (người con gái ở giữa).
  • Tượng quẻ: lửa, mặt trời
  • Ngũ hành: thuộc hành Hỏa.
  • Tính quẻ: Trong 8 quẻ bát quái, tính của quẻ số 3 là sáng, rỗng. Tính chất trống rỗng của quẻ Ly cho thấy khả năng chứa đựng và sự khai thác tiềm năng. Sự sáng sủa của quẻ Ly giúp bạn phát hiện và khai phá những cơ hội mới. Mặt khác, quẻ Ly được ví như một ngọn lửa có sức nóng rất mãnh liệt nhưng vẫn không bằng sự mãnh liệt tuyệt đối của quẻ Càn.
  • Bộ phận tương ứng trên cơ thể: Bộ phận cơ thể tương ứng với quẻ Ly là quả tim và con mắt.

Với tính sáng và rỗng, quẻ Ly được đại diện bởi trái tim. Đây là nơi chứa đựng tình cảm, cảm xúc hỉ nộ ái ố của con người. Trong cuộc sống, những cảm xúc không ngừng được sinh ra, tiếp thêm. Vậy nên trái tim là bộ phận có khả năng chứa đựng to lớn. Đồng thời, một trái tim trong sáng cũng là điều mà bất cứ ai cũng cần có. 

Ngoài ra, quẻ số 2 trong 8 quẻ bát quái còn được đại diện bởi con mắt. Đây là bộ phận cơ thể có khả năng quan sát và nhìn nhận mọi vật, mọi việc trong cuộc sống. Ngọn lửa mãnh liệt của quẻ Ly sẽ đem đến nguồn sáng lớn soi rọi vạn vận. Cũng như mắt “sáng”, bạn sẽ có sự quan sát, nhận định đúng đắn.

Ứng dụng quẻ Ly trong cuộc sống

Tượng loại vạn vật của quẻ Ly là những khía cạnh của quẻ Ly ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Ứng dụng của quẻ số 3 trong 8 quẻ bát quái như sau:

  • Thiên thời: ban ngày; điện; cầu vồng; ráng mây màu.
  • Địa lý: phương nam; chỗ đất gò cao; chỗ có lò; đất khô liễm; mặt đất khô.
  • Nhân vật: trung nữ; văn nhân; bụng to; người mắt có tật; người đội mũ giáp.
  • Tính cách: nơi văn hóa; tài học thông minh; khiêm tốn trong giao tiếp; làm việc sách vở; mỹ lệ.
  • Thời gian: tháng 5 mùa hạ; giờ, ngày, tháng, năm: ngọ hỏa; ngày 3, 2, 7. 
  • Động vật: chim trĩ, chim công; rùa; ba ba; ốc trai; cua.
  • Tĩnh vật: lửa; sách; văn; chữ khắc trên mai rùa, xương; vũ khí; áo khô; vật khô.
  • Nhà cửa: nhà hướng nam; nhà sáng, cửa sổ sáng; nhà ảo (hư thất).
  • Nhà ở (gia trạch): yên ổn; yên lành; mùa đông không yên; hỏa hoạn.
  • Hôn nhân: không thành; lợi về kết hôn với trung nữ; mùa hè dễ thành; mùa đông không lợi.
  • Sinh đẻ: dễ dinh, đẻ con gái thứ; mùa đông có tổn thất; nên ngồi hướng nam.
  • Ăn uống: thịt chim trĩ, chim công; hầm xào; thức ăn kho; thịt khô; thịt chín.
  • Cầu danh: có danh; hợp với chức ở phía nam; nhậm chức quan văn; dễ nhận chức về lò luyện.
  • Giao dịch: có thể thành; nên giao dịch về việc văn thư.
  • Cầu lợi: có của thì nên cầu phía nam; có của về văn thư; mùa đông có mất mát.
  • Xuất hành: có thể đi; hợp với đi về phía nam; đi về việc văn thư; mùa đông không nên đi; không nên di chuyển.
  • Mong gặp: có thể gặp người phương nam; mùa đông không thuận lợi; mùa thu sẽ gặp được tài sĩ văn thư khảo án.
  • Kiện tụng: dễ tan; đơn thư hoạt bát, động; lời kiện rõ ràng.
  • Bệnh tật: bệnh mắt; bệnh tim; bệnh ở thượng tiêu (vùng ngực); mùa hạ dễ bị bệnh nóng; bệnh dịch.
  • Phần mộ: mộ hướng nam; năm không có cây cối; huyệt dương. Mùa hạ sẽ xuất hiện văn nhân; mùa đông không lợi.
  • Phương đường đi: phương nam
  • Ngũ sắc: đỏ, tím, hồng
  • Chữ số: 3, 2, 7
  • Ngũ vị: đắng.

Quẻ Chấn

Quẻ Chấn có đồ hình là ☳, gồm 1 hào dương dưới cùng và 2 hào âm bên trên.

Quẻ Chấn hay còn gọi là Chấn ngưỡng vu. Đây là quẻ số 4 trong 8 quẻ bát quái.

Quẻ Chấn trong bát quái

  • Tên gọi khác: Quẻ Chấn còn được gọi là lôi. Ngoài ra, Chấn là trưởng nam (con trai cả).
  • Tượng quẻ: sấm.
  • Ngũ hành: thuộc hành Mộc, cụ thể là dương mộc.
  • Tính quẻ: Tính của quẻ số 4 là động. Bởi trong đồ hình của quẻ này có một hào dương nằm dưới 2 hào âm. Tuy nhiên hào dương này lại không chịu khuất phục, nó đi lên và phát ra tiếng nổ giống như tiếng sấm. 
  • Bộ phận tương ứng trên cơ thể: Bộ phận cơ thể tương ứng với quẻ Chấn là chân.

Trong cơ thể, quẻ Chấn tương ứng với đôi chân. Đôi chân là bộ phận giúp con người đi lại, di chuyển linh hoạt, liên tục. Đặc điểm này tương ứng với tính động của quẻ Chấn. Ngoài ra, nếu xem xét trong đồ hình của quẻ Chấn, bạn có thể thấy rằng 2 hào âm gợi lên hình ảnh như hai đôi chân.

Ứng dụng quẻ Chấn trong cuộc sống

Tượng loại vạn vật của quẻ Chấn là những khía cạnh của quẻ Chấn ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Ứng dụng của quẻ số 4 trong 8 quẻ bát quái như sau:

  • Thiên thời: sấm.
  • Địa lý: phương đông; cây gỗ; chợ ồn ào; đường lớn; rừng tre; chỗ cỏ cây rậm rạp.
  • Nhân vật: trưởng nam.
  • Tính cách: khởi động, giận, hoảng sợ vu vơ, gào thét; động nhiều tĩnh ít.
  • Thời gian: tháng 2 mùa xuân; giờ ngày tháng năm mão; ngày tháng 4, 3, 8.
  • Động vật: rồng; rắn; trăm loại sâu; ngựa kêu.
  • Tĩnh vật: gỗ tre, cây lau; nhạc khí (bằng tre, gỗ), vật hoa cỏ tươi tốt; hạt.
  • Nhà cửa: ở phương đông; chỗ rừng rậm, lầu các.
  • Nhà ở (gia trạch): có lúc bất thần lo sợ vu vơ trong nhà; mùa xuân, mùa đông tốt; mùa thu không lợi.
  • Hôn nhân: có thể thành công, nhà có thanh danh; được kết hôn với trưởng nam; mùa thu không lợi.
  • Sinh đẻ: sơ vụ vơ; thai động không yên; thai đầu tiên chắc chắn là trai; ngồi nên hướng đông; mùa thu không tốt.
  • Ăn uống: thịt; hương vị sơn lâm; thịt tươi; quả chua; rau; cá nhép.
  • Cầu danh: được danh; hợp về nhậm chức ở phương đông; hợp về chức hô hào, ra lệnh; quan cai ngục; không nhậm chức thuế khóa, trà, gỗ, hoặc chức ở chợ ồn ào.
  • Mưu vượng: có thể vượng; có thể cầu; thích hợp với cầu trong sự hoạt động; mùa thu không thuận.
  • Giao dịch: lợi về giao dịch, mùa thu khó thành; động mới có thể thành; có lợi về những hàng trà, tre, gỗ, rừng núi.
  • Cầu lợi: phát tài về gỗ tre rừng núi; tìm lợi chỗ động; hoặc gặp lợi về các mặt hàng trà, tre, gỗ, sơn lâm.
  • Xuất hành: dễ xuất hành; có lợi về phương đông; lợi người rừng núi; mùa thu không nên đi, nhưng lo sợ vu vơ.
  • Mong gặp: có thể gặp; dễ gặp người rừng núi; dễ gặp người có thanh danh.
  • Kiện tụng: thế mạnh; lo lắng vu vơ; di động, lặp đi lặp lại.
  • Bệnh tật: bệnh chân; bệnh gan; kinh hoảng không yên.
  • Phần mộ: lợi về phương đông; huyệt trong rừng sâu; mùa thu không lợi.
  • Phương đường đi: đông.
  • Ngũ sắc:xanh đen; mùa lục bích.
  • Chữ số: 4, 8, 3
  • Ngũ vị: ngọt, chua.

Quẻ Tốn

Quẻ Tốn có đồ hình là ☴, gồm 1 hào âm dưới cùng và 2 hào dương bên trên.

Quẻ Tốn hay còn gọi là Tốn hạ đoạn. Đây là quẻ số 5 trong 8 quẻ bát quái.

Quẻ Tốn trong bát quái

  • Tên gọi khác: Phong là cách gọi khác của của Tốn. Tốn là trưởng nữ (con gái cả).
  • Tượng quẻ: gió, gỗ, cây cỏ thảo mộc.
  • Ngũ hành: thuộc hành Mộc, cụ thể là âm mộc.
  • Tính quẻ: Tính của quẻ số 5 là gia nhập, len vào và nhường nhịn. Bởi trong đồ hình của quẻ Tốn có 2 vạch liền xếp trên 1 vạch nét đứt nên âm ít hơn dương, không đủ để hấp dẫn dương và bay đi tạo thành gió. Vậy nên tính quẻ Tốn như gió. Gió không hình không dạng, di chuyển liên tục nên có thể len lỏi, gia nhập vào mọi chỗ.
  • Bộ phận tương ứng trên cơ thể: Bộ phận cơ thể tương ứng với quẻ Tốn là bắp đùi. 

Trong hình tượng của cơ thể, quẻ Tốn tương ứng với hai đùi hay cụ thể là bắp đùi. Bởi bắp đùi là nơi tập trung của lực đẩy, giúp con người có thể nhún nhảy linh hoạt, dễ dàng. Đồng thời, đây vùng tập trung nhiều sức mạnh nhất trong cơ thể và có trách nhiệm chịu đựng toàn bộ trọng lượng cơ thể.

Ứng dụng quẻ Tốn trong cuộc sống

Tượng loại vạn vật của quẻ Tốn  là những khía cạnh của quẻ Tốn  ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Ứng dụng của quẻ số 5 trong 8 quẻ bát quái như sau:

  • Thiên thời: gió.
  • Địa lý: đất ở phương đông nam; chỗ cỏ cây rậm rạp, vườn rau hoa quả.
  • Nhân vật: trưởng nữ; tú sĩ; người quả phụ; người tiên đạo ở rừng sâu; tăng đạo.
  • Tính cách: nhu hòa; bất định; cổ vũ; buôn bán rất sinh lợi; tiền thoái không quả quyết.
  • Thời gian: giao thời giữa mùa xuân và hạ; ngày tháng: 2, 5, 8; tháng 3; giờ, ngày, tháng: thìn, tỵ, tháng 4. 
  • Động vật: gà, các loại cầm (thú), cầm (thú) trong rừng; sâu bọ, rắn.
  • Tĩnh vật: mộc hương; dây; vật thẳng; vật dài; tre gỗ; đồ thủ công khéo léo, lông gà; buồm; quạt, cối.
  • Nhà cửa: ở hướng đông nam; lâu đài gác (chuông) trong chùa; ở trong rừng sâu.
  • Nhà ở (gia trạch): yên ổn, lợi ở chợ; mùa xuân tốt; mùa thu không yên ổn.
  • Hôn nhân: có thể thành; hợp với kết hôn với con gái đầu; mùa thu không lợi.
  • Sinh đẻ: dễ sinh; sinh lần đầu sẽ là con gái; vào mua thu sẽ có hại cho thai; hợp với ngồi hướng đông nam.
  • Ăn uống: thịt gà; hương vị núi rừng; vị chua của hoa quả.
  • Cầu danh: có danh; hợp với thế lực chức văn hoặc có phong hiến;  dễ làm người có phong hiến; hợp với chức thuế hàng tre, gỗ, trà, hoa quả;  hợp với nhậm chức ở phía đông nam.
  • Mưu vượng: có thể mưu vượng; có tiền có thể thành công; mùa thu nhiều mưu nhưng không thuận lắm.
  • Giao dịch: có thể thành công; tiến thoái bất nhất; lợi về giao dịch; giao dịch việc núi rừng; lợi về hàng trà, gỗ, núi rừng.
  • Cầu lợi: buôn bán phát đạt, lời về miền núi; lợi về hàng tre gỗ; mùa thu không lợi.
  • Xuất hành: có thể đi; có được có mất; hợp đi hướng đông nam; mùa thu không lợi.
  • Mong gặp: có thể gặp; dễ gặp người miền núi; dễ gặp văn nhân tú sĩ.
  • Kiện tụng: dễ hòa; sợ gặp phải cái nợ phong kiến.
  • Bệnh tật: bệnh đùi, cánh tay; bệnh phong; bệnh đường ruột; trúng phong; bệnh về tắc khí.
  • Phần mộ: dễ là hướng động; huyệt ở rừng núi; nhiều cây gỗ; mùa thu không lợi.
  • Phương đường đi: đông nam.
  • Ngũ sắc: xanh lục, màu bích trắng trong.
  • Chữ số: 5, 3, 8
  • Ngũ vị:  vị chua.

Quẻ Khảm

Quẻ Khảm có đồ hình là ☵, gồm 1 hào dương ở giữa và 2 hào âm.

Quẻ Khảm hay còn gọi là Khảm . Đây là quẻ số 6 trong 8 quẻ bát quái.

Quẻ Khảm trong bát quái

  • Tên gọi khác: Khảm còn có cách gọi khác là thủy. Ngoài ra, Khảm là trung nam (con trai giữa).
  • Tượng quẻ: nước, mây, mưa.
  • Ngũ hành: thuộc hành Thủy.
  • Tính quẻ: Tính của quẻ số 6 là hiểm, là dày đặc, có sự mềm mại, nhu nhuận. Tuy nhiên, đồ hình của quẻ Khảm ít hơn quẻ khôn 1 vạch âm nên sự mềm mại, nhu nhuận không thể bằng quẻ Khôn.
  • Bộ phận tương ứng trên cơ thể: Bộ phận cơ thể tương ứng với quẻ Khảm là thận và tai.

Trong hình tượng của cơ thể, quẻ Khảm tương ứng với thận. Hai hào âm trong quẻ Khảm được tượng trưng bởi hai quả thận, trong khi hào dương ở giữa được gọi là thận dương, còn được biết đến như mệnh môn hoả. Ngoài ra, tai cũng là bộ phận đặc trưng cho quẻ Khảm. 

Ứng dụng quẻ Khảm trong cuộc sống

Tượng loại vạn vật của quẻ Khảm là những khía cạnh của quẻ Khảm ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Ứng dụng của quẻ số 6 trong 8 quẻ bát quái như sau:

  • Thiên thời: trăng; mưa; tuyết; mù; sương, nước.
  • Địa lý: phương bắc; sông hồ; khe suối; giếng tuyền; chỗ ẩm ướt; mương rãnh, ao đầm; chỗ có nước.
  • Nhân vật: trung nam; người giang hồ; người lái đò; bọn trộm cướp; phỉ.
  • Tính cách: chỗ hiểm hóc, bề ngoài lấy mềm; bề trong lấy lợi; phiêu bạt không thành; theo sóng mà trôi dần.
  • Thời gian: tháng 11 mùa đông; ngày, tháng, năm: tí; ngày, tháng: 1, 6.
  • Động vật: lợn; cá; con vật trong nước; con hồ ly; loài thủy tộc.
  • Tĩnh vật: một giải nước; vật có hạt; vành cung; vật thấp mềm, thứ để đựng rượu; dụng cụ đựng nước; nhà xưởng; cái ách; muối, rượu.
  • Nhà cửa: ở hướng bắc; gần nước; lầu trên nước; lầu trên sông; nhà ở chỗ hỗn địa.
  • Nhà ở (gia trạch): không yên; ám muội; đề phòng cướp, phỉ.
  • Hôn nhân: lợi khi kết hôn với trung nam; hợp với kết hôn về phía bắc; không dễ thành hôn; không nên cưới vào tháng thìn, tuất, sửu, mùi.
  • Sinh đẻ: khó đẻ, nguy hiểm; không phải là lần đầu; nam; trung nam; vào tháng: thìn, tuất, sửu, mùi có tổn thất; hợp với hướng bắc.
  • Ăn uống: thịt lợn; rượu; thức ăn lạnh; thức ăn biển; canh; vị chua; thức ăn thường ngày; cá lẫn huyết; cất giấu; vật có hạt; vật trong nước; vật nhiều xương.
  • Cầu danh: khó khăn; e có tai họa; dễ gặp ở phương bắc; được chức kém như quản lý cá, muối, sòng bạc; rượu lẫn dấm.
  • Mưu vượng: không dễ mưu vượng; không thành công; mùa thu, đông có thể được.
  • Giao dịch: không lợi; lo đề phòng mất mát; hợp với giao dịch ở vùng hồ nước; hợp với hàng cá muối; hợp với hàng rượu; hoặc giao dịch với người liên quan với nước.
  • Cầu lợi: có của đề phòng mất; dễ được của ở vùng nước; e sợ có sự mất mát nguy hiểm; dễ gặp lợi về các hàng cá, muối, rượu; đề phòng mất mát; phòng mất cướp.
  • Xuất hành: không nên đi xa; nên đi thuyền; nên đi về phương bắc; đề phòng bị cướp; e sẽ gặp việc hiểm trở.
  • Mong gặp: khó gặp; nên gặp người giang hồ, hoặc người sống cạnh vùng nước.
  • Kiện tụng: có âm hiểm; có mất vì kiện; mất mát.
  • Bệnh tật: đau tai; bệnh tim; cảm nhiễm; bệnh thận; dạ dày lạnh; bệnh về lạnh; bệnh về máu.
  • Phần mộ: nên huyệt hướng bắc; mồ gần nước; táng không lợi.
  • Phương đường đi: phương bắc.
  • Ngũ sắc: đen.
  • Chữ số: 1, 6
  • Ngũ vị: mặn; chua.

Quẻ Cấn

Quẻ Cấn có đồ hình là ☶, gồm 1 hào dương và 2 hào âm.

Quẻ Cấn hay còn gọi là Cấn phúc uyển. Đây là quẻ số 7 trong 8 quẻ bát quái.

Quẻ Cấn trong bát quái

  • Tên gọi khác: Quẻ Cấn có tên gọi khác là sơn. Cấn nghĩa là thiếu nam
  • Tượng quẻ: núi, đồi
  • Ngũ hành: thuộc hành Thổ, cụ thể là dương thổ.
  • Tính quẻ: Tính của quẻ số 7 là dừng lại, nán lại, đỗ lại. 

Trong đồ hình của quẻ này có hai hào âm nằm dưới một hào dương, âm thu hút dương là nên tính quẻ dừng lại, nán lại. Mặt khác, quẻ Cấn tượng trưng cho sự yên lặng, vắng vẻ, chờ đợi.

  • Bộ phận tương ứng trên cơ thể: Bộ phận cơ thể tương ứng với quẻ Cấn là tay.

Trong 8 quẻ bát quái, quẻ số 7 tương ứng với tay trên cơ thể người. 2 tay đặt ở phía trước cơ thể, thể hiện sự đồng hành và khả năng hành động. Sự giữ lại và dừng lại của hào dương trong quẻ Cấn cho thấy tính chất chắc chắn và kiên định. Tương tự, 2 tay ở phía trước cơ thể cũng đại diện cho khả năng nắm bắt và hành động.

Ứng dụng quẻ Cấn trong cuộc sống

Tượng loại vạn vật của quẻ Cấn là những khía cạnh của quẻ Cấn ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Ứng dụng của quẻ số 7 trong 8 quẻ bát quái như sau:

  • Thiên thời: mây; mù; mây mù ở thung lũng.
  • Địa lý: đường đất ở trên rừng gần sơn thành; lăng gò; mồ mả; phương đông bắc; môn khuyết (thiếu, mất của).
  • Nhân vật: đàn ôn trẻ tuổi; người rỗi việc; người trong núi; đống tử.
  • Tính cách: cách trở; thủ tĩnh (giữ yên tĩnh); tiến thoái do dự; mặt sau; phản lại; ngừng lại; không thấy.
  • Thời gian: tháng giữa đông sang xuân; giờ ngày tháng năm sửu dần của tháng 12; ngày tháng 7, 5 , 10; giờ ngày tháng năm thổ.
  • Động vật: hổ; chuột; chó; các loại súc vật (bách cầm) thuộc loại mỏ đen: hồ, ly.
  • Tĩnh vật: đất đá; quả dưa; vật màu vàng; vật trong đất; cửa chùa; vật do gỗ làm ra; dưa của loại cây dây leo sinh ra.
  • Nhà cửa: ở phương đông bắc; ở núi gần đá; nhà gần đường.
  • Nhà ở (gia trạch): yên ổn; nhiều việc có trở ngại; người nhà không hòa thuận; mùa xuân không yên.
  • Hôn nhân: cách trở khó thành; thành nhưng muộn, chậm; lợi kết hôn với nam trẻ; nên kết hôn với người nông thôn; mùa xuân không lợi.
  • Sinh đẻ: khó sinh; có việc giao dịch về ruộng đất rừng núi; mùa xuân có thua thiệt.
  • Ăn uống: hương vi của vật ở trong đất; thịt các loại thú; thuộc măng trúc cạnh mộ; hương vị dân dã.
  • Cầu danh: cách trở vô danh; nên nhậm chức phía đông bắc; hợp với chức trông coi đất đai vùng núi.
  • Giao dịch: khó thành; có việc giao dịch về ruộng đất rừng núi; mùa xuân có thua thiệt.
  • Xuất hành: không nên đi xa; có trắc trở; nên đi đường bộ và gần.
  • Mong gặp: không thể gặp; có trắc trở; nên gặp người vùng núi.
  • Kiện tụng: quý nhân cản trở làm chậm; kiên chưa được giải quyết; có liên quan không dứt được.
  • Bệnh tật: bệnh về ngón tay; bệnh về tì vị.
  • Phần mộ: huyệt hướng đông bắc; huyệt trong núi; gần bên cạnh đường có đá; mùa xuân không lợi.
  • Phương đường đi: phương đông bắc.
  • Ngũ sắc: vàng.
  • Chữ số: 5, 7, 10
  • Ngũ vị: ngọt.

Quẻ Khôn

Quẻ Khôn có đồ hình là ☷, gồm 3 hào âm.

Quẻ Khôn hay còn gọi là Khôn. Đây là quẻ số 8 trong 8 quẻ bát quái.

Quẻ Khôn trong bát quái

  • Tên gọi khác: Quẻ Khôn có tên gọi khác là địa. Khôn còn chỉ người mẹ.
  • Tượng quẻ: đất, con trâu
  • Ngũ hành: thuộc hành Thổ, cụ thể là âm thổ.
  • Tính quẻ: Tính của quẻ số 8 là thuận hòa, hiền lành. 

Đồ hình của quẻ Khôn có 3 vạc nét đứt đồng nghĩa với có 3 hào âm. Vậy nên quẻ này âm đến tột cùng. Từ đó, quẻ Khôn mang tính quẻ thuận hòa, nhu nhuận, dịu dàng. Đây cũng là quẻ có tính mềm mại nhất trong 8 quẻ bát quái.

  • Bộ phận tương ứng trên cơ thể: Bộ phận cơ thể tương ứng với quẻ Khôn là bụng và tỳ vị.

Với đặc tính tiếp nhận, dung nạp, quẻ Khôn tương ứng với bụng và tỳ vị. Bụng là nơi tiếp thu và xử lý thức ăn, đại diện cho khả năng tiếp nhận và hấp thụ thông tin. Tỳ Vị là một phần của hệ tiêu hóa, đại diện cho sự phân loại và chuyển hóa. Tương tự, quẻ Khôn biểu thị khả năng lọc và xử lý thông tin, thể hiện sự nhạy bén. 

Ứng dụng quẻ Khôn trong cuộc sống

Tượng loại vạn vật của quẻ Khôn là những khía cạnh của quẻ Khôn ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Ứng dụng của quẻ số 8 trong 8 quẻ bát quái như sau:

  • Thiên thời: mây đen, mù, sương.
  • Địa lý: điền dã, buổi sáng ban mai ở nông thôn; bình địa; phương tây nam.
  • Nhân vật: mẹ già; mẹ kế; nông phu; người nông thôn; người bình thường; người phụ nữ già; người bụng to.
  • Tính cách: biển lận; nhu nhuận; nhu nhược; nhiều người; tiểu nhân.
  • Thời gian: tháng: thìn, tuất, sửu, mùi; ngày, tháng: tám, năm, mười.
  • Động vật: trâu bò; bách cầm; ngựa bướu.
  • Tĩnh vật: vật vuông; vật mềm; vải, tơ gấm; ngũ cốc; binh khí, rìu; đồ đất.
  • Nhà cửa: phương tây nam; thôn điếm, lều ngoài đồng; nhà thấp bé; đất bậc thang; nhà kho.
  • Nhà ở (gia trạch): yên ổn, nhiều âm khí; được vào mùa xuân không yên.
  • Hôn nhân: lợi về hôn nhân; lợi cho nhà chịu thuế, nhà nông thôn hoặc nhà quả phụ; mùa xuân không lợi.
  • Sinh đẻ: dễ đẻ; mùa xuân khó đẻ; tổn thất hoặc bất lợi cho mẹ; ngồi hợp với phương tây nam.
  • Ăn uống: thịt trâu; món ăn sang và vừa, vị ngọt, vị dân giã, vị ngũ cốc; món ăn mầm măng; vật thuộc về lòng (ruột, tim, gan,…).
  • Cầu danh: có danh; hợp với phương tây nam hoặc hợp với chức thầy giáo, người coi giữ đất, mùa xuân không thành.
  • Mưu vọng: lợi về cầu mưu; cầu mưu ở bên cạnh láng giềng; cầu mưu trong tỉnh; mùa xuân không thuận hoặc cầu mưu ở phụ nữ.
  • Giao dịch: lợi trong giao dịch; hợp với giao dịch về đất, về ngũ cốc, về hàng rẻ tiền, vật nặng, vải vóc.
  • Cầu lợi: có lợi, hợp với có lợi trong việc đất đai; có lợi về vật nặng, hàng rẻ tiền; mùa xuân không được tiền, trong nhiễu tìm được lợi.
  • Xuất hành: có thể đi; hợp với phía tây nam; hợp với về nông thôn, hợp với đi bộ; mùa xuân không hợp.
  • Mong gặp: có thể gặp; lợi về gặp ở thôn quê; hợp với gặp bạn thân, người âm; mùa xuân khó gặp.
  • Kiện tụng: thuận về lý; được lòng mọi người, kiện tụng đang tan cuộc.
  • Bệnh tật: bệnh ở bụng; bệnh tì vị; ăn uống chậm tiêu; ăn không tiêu.
  • Phần mộ: hợp với hướng tây nam; đất bằng phẳng quang đãng. Gần điền dã; hợp với mai táng chỗ thấp; mùa xuân không được táng.
  • Phương đường đi: tây nam.
  • Ngũ sắc: vàng, đen.
  • Chữ số: 8, 5, 10.
  • Ngũ vị: ngọt. 

Trên đây là những thông tin chi tiết về nguồn gốc, ý nghĩa, đặc điểm, ứng dụng của 8 quẻ bát quái trong kinh dịch mà chuyên trang cung cấp cho bạn. Hy vọng qua bài viết bạn có sẽ sự hiểu biết sâu sắc hơn về 8 quẻ đơn này. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về kinh dịch, hãy truy cập website Trangphongthuy.net để đọc nhiều bài viết hơn nữa.

Tác giả:

Hoàng Thế Huynh

Hoàng Thế Huynh là nhà một nghiên cứu phong thủy và am hiểu chuyên sâu về tử vi. Với những năm kinh nghiệm của mình, hiện tại ông là người trực tiếp tham vấn nội dung cho website Trangphongthuy.net